Tâm Thiện Sắc Giới
Youtube video (50)

5 bậc (theo vi diệu pháp - người trì căn theo kinh)- Tâm thiện sơ thiền đồng sanh với tầm, tứ, hỷ, lạc, định
(vitakka vicāra pīti sukha ekaggatā sahitaṃ pathamajjhāna kusalacittaṃ)
- Tâm thiện nhị thiền đồng sanh tứ, hỷ, lạc và định
(vicāra pīti sukha ekaggatā sahitaṃ dutiyajjhāna kusalacittaṃ)
- Tâm thiện tam thiền đồng sanh hỷ, lạc và định
(pīti sukha ekaggatā sahitaṃ tatiyajjhāna kusalacittaṃ)
- Tâm thiện tứ thiền đồng sanh lạc và định
(sukha ekaggatā sahitaṃ catutthajjhāna kusalacittaṃ)
- Tâm thiện ngũ thiền đồng sanh xả và định
(upekkhā ekaggatā sahitaṃ pañcamajjhāna kusalacittaṃ)
4 bậc (người lợi căn theo kinh)- Tâm thiện sơ thiền đồng sanh với tầm, tứ, hỷ, lạc, định
(vitakka vicāra pīti sukha ekaggatā sahitaṃ pathamajjhāna kusalacittaṃ)
- Tâm thiện nhị thiền đồng sanh hỷ, lạc và định
(pīti sukha ekaggatā sahitaṃ dutiyajjhāna kusalacittaṃ)
- Tâm thiện tam thiền đồng sanh lạc và định
(sukha ekaggatā sahitaṃ tatiyajjhāna kusalacittaṃ)
- Tâm thiện tứ thiền đồng sanh xả và định
(upekkhā ekaggatā sahitaṃ catutthajjhāna kusalacittaṃ)
Theo Kinh: Trì căn = thiền 5 bậc Lợi căn = thiền 4 bậc |  |
| Theo Vi Diệu Pháp: Trì căn = có sát-na chuẩn bị Lợi căn = không có sát-na chuẩn bị |  |
| Đề mục hoàn tịnh- Đất
- Nước
- Lửa
- Gió
- Xanh
- Vàng
- Đỏ
- Trắng
| Cảnh- năng lực hy thiểu
cảnh hy thiểu - năng lực hy thiểu
cảnh vô lượng - năng lực vô lượng
cảnh hy thiểu - năng lực vô lượng
cảnh vô lượngThắng xứ- không tưởng nội sắc,
thấy các ngoại sắc hy thiểu - không tưởng nội sắc,
thấy các ngoại sắc vô lượng - không tưởng nội sắc,
thấy các ngoại sắc hy thiểu tốt xấu - không tưởng nội sắc,
thấy các ngoại sắc vô lượng tốt xấu
| 4 bậc (Lợi căn)- Sơ
- Nhị
- Tam
- Tứ
| | hành nan đắc trì | hành nan đắc cấp |
|---|
| hành dị đắc trì | hành dị đắc cấp |
|---|
| 5 bậc (Trì căn)- Sơ
- Nhị
- Tam
- Tứ
- Ngũ
|
|
| Catukka | Pañcaka | 8 Kasina | 8 Abhibhāyatana | 3 Vimokkha | 4 Brahmavihāra | 10 Asubha
|
|---|
| paritta-appamannā
| | paṭ | āra | mis | paṭ | āra | mis | paṭ | āra | mis | paṭ | āra | mis | paṭ | āra | mis
| | Jhāna | 56 | 1st | 1st | 4 | 4 | 16 | 4 | 2/2 | 8+8 8+8 | 4 | 4 | 16 | 4 | 4 | 16 | 4 | 4 | 16
| | 54 | | 2nd | ✓ | ✓ | ✓ | met / kar / mud |
| | 53 | 2nd | 3rd | ✓ | ✓ | ✓ | ✓
| | 52 | 3rd | 4th | ✓ | ✓ | ✓ | ✓
| | 52 | 4th | 5th | ✓ | ✓ | ✓ | upe
|
- catukka = thiền 4 bậc
- pañcaka = thiền 5 bậc
- 56 = số pháp giống như tâm Đại Thiện Thứ Nhất.
- 54 = 56 trừ Tầm, Chánh Tư Duy
- 53 = 54 trừ Tứ
- 52 = 53 trừ Hỷ
- kasina = 8 đề mục hoàn tịnh (đất, nước, lửa, gió, xanh, vàng, đỏ, trắng)
- paṭipada = 4 tiến trình (hành nan/dị x đắc trì/cấp)
- ārammaṇa = 4 đối tượng (lực/cảnh x hy thiểu/vô lượng)
- missaka = 16 hỗn hợp (4 tiến trình x 2 cảnh x 2 lực)
- abhibhāyatana = thắng xứ
- paritta / appamannā = hy thiểu / vô lượng
- 3 vimokkha = 3 giải thoát thiền Sắc giới
- 4 brahmavihāra = Tứ vô lượng: Từ (metta) Bi (karuna) Hỷ (mudita) Xả (upekkha)
- 10 asubha = 10 trạng thái tan rửa của xác chết
(Đề mục tử thi chỉ chứng Sơ thiền vì phải có chi Tầm)
|
| THE SIXTEENFOLD COMBINATION Now in order to show the sixteenfold method of combined object and progress [185] we have again in the beginning: "which are the states that are moral?" Therein the jhana spoken of in the first system is low for four reasons: painfulness of progress, sluggishness of intuition, limitedness, limitedness of object. The jhana spoken of in the sixteenth method is exalted for four reasons: ease of progress, quickness of intuition, immeasurableness, immeasurableness of object. In the remaining fourteen methods the lowness and exaltedness should be known for one, two and three reasons.
The Expositor - page 247
| SỰ KẾT HỢP MƯỜI SÁU PHẦN Giờ đây, để trình bày phương pháp mười sáu phần kết hợp giữa đối tượng và tiến trình [185], chúng ta lại bắt đầu với câu hỏi: “Thế nào là những pháp thái thiện?” Trong đó, tầng thiền (jhāna) được đề cập ở phương pháp thứ nhất được coi là “thấp kém” vì bốn lý do: tiến trình đạt đến đầy gian nan, trí tuệ phát sinh chậm chạp, phạm vi hạn hẹp, và đối tượng cũng hạn hẹp. Ngược lại, tầng thiền được đề cập ở phương pháp thứ mười sáu được coi là “cao thượng” vì bốn lý do: tiến trình đạt đến dễ dàng, trí tuệ phát sinh nhanh chóng, phạm vi vô lượng, và đối tượng cũng vô lượng. Đối với mười bốn phương pháp còn lại, tính chất thấp kém hay cao thượng cần được hiểu là dựa trên một, hai hoặc ba lý do tương ứng.
|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16
|
|---|
| Hành | - | - | - | - | - | - | - | - | + | + | + | + | + | + | + | +
|
|---|
| Đắc | - | - | - | - | + | + | + | + | - | - | - | - | + | + | + | +
|
|---|
| Lực | - | - | + | + | - | - | + | + | - | - | + | + | - | - | + | +
|
|---|
| Cảnh | - | + | - | + | - | + | - | + | - | + | - | + | - | + | - | +
|
|---|
| ← 14 phần này chỉ thay đổi do 1, 2 hoặc 3 yếu tố (nhân) → (từ hồng sang vàng) |
|
| hành | đắc | lực | cảnh
|
|---|
| - | khó | chậm | yếu | nhỏ
|
|---|
| + | dễ | nhanh | mạnh | lớn
|
|---|
Diệu xứ (Thắng xứ) Abhibhāyatana
Có nhiều cách chia 8 phần hỗn hợp
| Cảnh (2/2) | Tiến trình | Lực | TC
|
|---|
| 1. | sắc bên ngoài hy thiểu | 4 | 2 | 8 + 8
|
|---|
| 2. | sắc bên ngoài hy thiểu màu tốt / xấu | 4 | 2
| | 3. | sắc bên ngoài vô lượng | 4 | 2 | 8 + 8
|
|---|
| 4. | sắc bên ngoài vô lượng màu tốt / xấu | 4 | 2
|
| Tīṇi vimokkhāni soḷasakkhattukāni
| Ba Giải Thoát
|
|---|
248. Katame dhammā kusalā? Yasmiṃ samaye rūpūpapattiyā maggaṃ bhāveti rūpī rūpāni passati vivicceva kāmehi…pe… paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati, tasmiṃ samaye phasso hoti…pe… avikkhepo hoti…pe… ime dhammā kusalā.
| [189] - Thế nào là các pháp thiện? Khi nào vị tu tiến theo con đường để đạt đến sắc giới, có sắc, thấy các (nội) sắc, ly các dục ...(trùng) ... chứng và trú sơ thiền; trong khi ấy có xúc... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.
| 249. Katame dhammā kusalā? Yasmiṃ samaye rūpūpapattiyā maggaṃ bhāveti ajjhattaṃ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passati vivicceva kāmehi…pe… paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati, tasmiṃ samaye phasso hoti…pe… avikkhepo hoti…pe… ime dhammā kusalā.
| - Thế nào là các pháp thiện? Khi nào vị tu tiến theo con đường để đạt đến sắc giới, chẳng tưởng nội sắc, thấy các ngoại sắc, ly các dục ...(trùng) ... chứng và trú sơ thiền; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.
| 250. Katame dhammā kusalā? Yasmiṃ samaye rūpūpapattiyā maggaṃ bhāveti subhanti vivicceva kāmehi…pe… paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati, tasmiṃ samaye phasso hoti…pe… avikkhepo hoti…pe… ime dhammā kusalā.
| - Thế nào là các pháp thiện? Khi nào vị tu tiến theo con đường để đạt đến sắc giới, nghĩ rằng: "tốt", ly các dục ...(trùng) ... chứng và trú sơ thiền; trong khi ấy có xúc... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.
|
| Bát giải thoát
- 3 đề mục thiền Sắc giới:
- Rūpī rūpāni passati: Lấy màu sắc bên trong (như các món thể trược) làm đề mục.
- Bahiddhā rūpāni passati: Lấy màu sắc bên ngoài (như màu lá hay đất) để làm đề mục.
- Subhanteva adhimutto hoti: Quán tưởng sự thanh tịnh từ đề mục.
- 4 đề mục thiền Vô Sắc giới:
-
Hư Không Vô Biên
- Thức Vô Biên
- Vô Sở Hữu
- Phi Tưởng Phi Phi Tưởng
- Tâm Siêu Thế
- (Bậc Tam & Tứ quả) Diệt-thọ-tưởng-định
|
Youtube video (52)
Viễn Ly (Viveka)
Sự giải thoát thông qua con đường Viễn Ly (Viveka) được chia làm 3 cấp độ tiến trình từ thấp đến cao:
- Kāya-viveka (Thân viễn ly) – Tách biệt về thân xác:
- Ý nghĩa: Sống độc cư, tìm đến những nơi thanh vắng, yên tĩnh như rừng sâu, gốc cây, hang đá hoặc các trung tâm thiền định độc lập.
- Mục đích: Tạm thời rời xa các duyên trần, sự ồn ào và các đối tượng kích thích 5 giác quan (sắc, thanh, khí, vị, xúc) trong đời sống thường nhật.
- Vai trò: Đây là bước đệm vật lý giúp hành giả dễ dàng thiết lập chánh niệm, không bị ngoại cảnh lôi kéo để tập trung vào việc tu tập.
- Citta-viveka (Tâm viễn ly) – Tách biệt về tâm thức:
- Ý nghĩa: Tâm trí được thanh lọc và tách rời khỏi Năm triền cái (tham dục, sân hận, hôn-thụy, trạo-hối, và hoài nghi).
- Mục đích: Đạt được trạng thái định tâm sâu sắc. Trong trạng thái này, tâm của hành giả được ví như một mặt hồ tĩnh lặng, không còn bị xao động bởi các ô nhiễm hay phiền não trú ngụ bên trong.
- Vai trò: Đạt được bằng cách thực hành thiền Định (Samatha) để đắc các tầng Thiền (Jhāna), từ đó tạo ra một nền tảng tâm lý sắc bén, sáng suốt phục vụ cho thiền Quán (Vipassanā).
- Upadhi-viveka (Sanh y/Tịch diệt viễn ly) – Giải thoát tối hậu:
- Ý nghĩa: Sự tách biệt hoàn toàn khỏi "sanh y" (các chất liệu hay chỗ bám chấp tạo nên sinh tử luân hồi, bao gồm: phiền não, ngũ uẩn, và nghiệp hành).
- Mục đích: Đây chính là sự chứng ngộ Niết-bàn (Nibbāna), giải thoát tối hậu của bậc A-la-hán. Lúc này, tất cả gốc rễ của tham, sân, si đã bị bẻ gãy tận gốc và không bao giờ tái sinh nữa.
- Vai trò: Là quả ngọt cuối cùng của lộ trình tu tập. Thân viễn ly nuôi dưỡng Tâm viễn ly, và Tâm viễn ly dẫn đường cho Sanh y viễn ly.
5 loại Viễn Ly (Tadaṅgavivekādayo)
(Chú giải Phân Tích Đạo - Paṭisambhidāmagga)
Năm trạng thái đối phó với phiền não (tương đương với các khía cạnh của Viveka):
- Tadaṅga-viveka (Viễn ly từng phần)
Nhờ chánh niệm (Vipassanā), hành giả thấy rõ tính Vô thường, Khổ, Vô ngã, giúp chế ngự phiền não trong từng khoảnh khắc.
- Vikkhambhana-viveka (Viễn ly bằng cách đè nén)
Nhờ sức mạnh của các tầng thiền Định (Jhāna), phiền não bị ép xuống giống như đá đè cỏ.
- Samuccheda-viveka (Viễn ly bằng cách đoạn trừ)
Phiền não bị cắt đứt hoàn toàn khi hành giả chứng đắc Bốn Thánh Đạo.
- Paṭippassaddhi-viveka (Viễn ly bằng sự tịnh hóa)
Trạng thái an tịnh tuyệt đối khi hành giả chứng đắc Bốn Thánh Quả.
- Nissaraṇa-viveka (Viễn ly xuất ly)
Sự giải thoát tối hậu, hoàn toàn ra khỏi luân hồi – chính là Niết-bàn.
Tóm lại, trong Theravāda, Viveka không đơn thuần là việc trốn vào rừng, mà là một chiến lược tu tập khoa học: đi từ việc cách ly môi trường độc hại bên ngoài (Thân), tiến đến làm sạch các xung năng tiêu cực bên trong (Tâm), để cuối cùng đạt tới sự tự do tự tại tuyệt đối trước mọi sự trói buộc của cuộc đời (Sanh y).
Xem thêm → Vô Tưởng Thiên
Mục lục
- Tổng quan
- Pháp Thiện
- Tâm sanh
- Tâm Thiện Sắc Giới
Ghi chú
|